1. Giới từ ghép là gì?

? Giới từ ghép là những từ đi chung với nhau và có chức năng như là một giới từ.

Những giới từ ghép này cần phải học thuộc nghĩa và cách dùng vì thường sẽ không thể suy ra nghĩa từ những từ đơn lẻ cấu tạo nên giới từ ghép đó.

Ví dụ:

  • account: tài khoản → on account of: bởi vì
  • due: đến kỳ, đến hạn → due to: bởi vì

 

2. Một số giới từ ghép phổ biến

  • because of → bởi vì

    • Because of the arm injury, he couldn't play basketball anymore.
      Vì chấn thương tay, anh ấy không thể chơi bóng rổ được nữa.

  • due to → bởi vì

    • The city roads were flooded due to the heavy rain.
      Đường trong thành phố bị ngập vì mưa lớn.

  • on account of → bởi vì

    • He retired early on account of ill health.
      Anh ấy nghỉ hưu sớm vì sức khỏe yếu.

  • by means of → nhờ sự giúp đỡ của, bằng cách

    • She was able to afford a car by means of a loan.
      Cô ấy đã có thể mua được một chiếc xe hơi bằng một khoản vay.

Because of the arm injury, he couldn't play basketball anymore.

Because of the arm injury, he couldn't play basketball anymore.

 

  • in regard to  / with regard to → liên quan đến

    • (mother to son) I have one rule with regard to your driving: Always wear your seat belt.
      (mẹ nói với con) Mẹ có một quy tắc liên quan đến việc lái xe của con: Luôn luôn thắt dây an toàn.

  • in reference to / with reference to → liên quan đến

    • What should we do in reference to this problem?
      Chúng ta nên làm gì với vấn đề này đây?
  • on behalf of → thay mặt cho

    • On behalf of the company, I would like to thank all of our customers.
      Thay mặc cho công ty, tôi muốn cảm ơn đến tất cả khách hàng của chúng tôi.

  • instead of → thay vì

    • Instead of going home, I went to her house.
      Thay vì về nhà, anh ấy đến nhà cô ấy.

  • rather than → thay vì, chứ không phải, còn hơn

    • I think I'll have a cold drink rather than coffee.
      Tôi nghĩ tôi sẽ uống một cái gì đó lạnh thay vì cà phê.

  • contrary to → trái ngược với

    • Contrary to the weather forecast, it didn't rain at all.
      Trái ngược với dự báo thời tiết, trời đã không mưa gì cả.

Contrary to the weather forecast, it didn't rain at all.

Contrary to the weather forecast, it didn't rain at all.

 

  • for the sake of → vì lợi ích của

    • We have to stop fighting for the sake of family unity.
      Chúng ta phải ngừng cãi nhau vì sự đoàn kết gia đình.

  • according to → theo như

    • According to their latest report, their revenue has gone up 80 percent.
      Theo báo cáo gần đây nhất, doanh thu của họ đã tăng 80 phần trăm.

  • in spite of → mặc dù

    • In spite of her mother's objection, she decided to get married to him.
      Mặc cho sự phản đối của mẹ mình, cô ấy quyết định kết hôn với anh ấy.

  • regardless of → bất kể

    • The company employs staff regardless of gender.
      Công ty thuê nhân viên bất kể giới tính.

  • in addition to → thêm vào, ngoài... ra

    • In addition to this house, he has a mansion in LA.
      Ngoài căn nhà này ra, anh ấy còn có một căn biệt thự ở LA.

According to their latest report, their revenue has gone up 80 percent.

According to their latest report, their revenue has gone up 80 percent.

 

3. Giới từ phân từ là gì?

? Giới từ phân từ là các phân từ (V-ing hoặc V3/V-ed) nhưng lại đóng chức năng như một giới từ trong câu.

 

4. Một số giới từ phân từ thường gặp

  • considering → (nếu) xét về

    • She's very active, considering her age.
      Xét về độ tuổi của cô bé thì cô bé rất năng động (so với độ tuổi của cô bé).

  • given → (nếu) xét về

    • Given her interest in books, librarian seems to be the right job for her.
      Nếu xét về sự quan tâm của cô ấy đến sách thì công việc thủ thư có vẻ như là một công việc phù hợp với cô ấy.

  • concerning → về việc, liên quan đến

    • He asked several questions concerning the future of the company.
      Anh ấy đã hỏi một vài câu hỏi về tương lai của công ty.

  • regarding → về việc, liên quan đến

    • Call me if you have any problems regarding your work.
      Hãy gọi tôi nếu bạn có bất kỳ vấn đề nào liên quan đến công việc của bạn.

Call me if you have any problems regarding your work.

Call me if you have any problems regarding your work.

 

  • notwithstanding → mặc dù

    • Notwithstanding some major financial problems, the company has had a successful year.
      Mặc dù có một số vấn đề tài chính lớn, công ty đã có một năm thành công.

    • The bad weather notwithstanding, the show was a great success. [Lưu ý: notwithstanding cũng có thể đứng sau cụm danh từ]
      Mặc dù thời tiết xấu, sô diễn vẫn thành công lớn.

  • pending → trong khi chờ (điều gì đó xảy ra)

    • He has been suspended pending further investigation.
      Anh ấy đã bị đình chỉ trong khi chờ điều tra thêm.

 


 

Giới từ trong tiếng Anh có nhiều loại. Bạn có thể học chi tiết về từng loại trong các bài học dưới đây: